Máy ép kiện kim loại phế liệu là thiết bị nén kim loại dùng trong ngành tái chế kim loại. Thông qua quá trình xử lý của máy, các loại kim loại không đồng nhất được nén thành các khối vuông có kích thước nhất định, giúp dễ dàng vận chuyển và lưu trữ.metal baling machine
có thể được sử dụng trong ngành tái chế kim loại, cũng có thể dùng cho ngành tái chế xe phế liệu, đóng kiện giấy phế liệu, v.v. Máy vận hành đơn giản và tiện lợi.

Phạm vi ứng dụng của máy ép kim loại
Máy ép phế liệu kim loại có thể ép các loại biên kim loại, mạt thép, nhôm, đồng và các kim loại khác thành nhiều hình dạng khác nhau như hình chữ nhật, hình trụ, hình lục giác, hình bát giác, v.v., làm nguyên liệu lò đạt tiêu chuẩn và giảm chi phí vận chuyển. Máy cũng có thể thực hiện việc đóng kiện lon, chai nhựa, giấy thải và các sản phẩm khác. Máy ép phế liệu kim loại được sử dụng rộng rãi trong ngành tái chế kim loại, ngành luyện kim, ngành sản xuất thép và ngành tái chế phế liệu.

Tại sao cần sử dụng máy ép phế liệu kim loại?

Một số loại phế liệu kim loại được tháo dỡ từ nhiều sản phẩm khác nhau với hình dạng đa dạng, gây bất tiện cho việc lưu trữ và vận chuyển. Sau khi được nén và đóng kiện, kim loại có thể đồng nhất về kích thước và được niêm yết, tiết kiệm không gian lưu kho. Khi vận chuyển, bạn có thể sử dụng cần cẩu và nâng trực tiếp, giúp nâng cao hiệu suất công việc khi vận chuyển, đồng thời giảm chi phí vận chuyển.
Tại sao triển vọng của phế liệu kim loại lại tốt?

Tài nguyên khoáng sản kim loại là không thể tái tạo và sẽ ngày càng cạn kiệt. Để đảm bảo tận dụng tối đa nguồn tài nguyên kim loại, nhiều quốc gia đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi cho ngành tái chế kim loại. Hơn nữa, nhà nước nghiêm cấm việc xuất khẩu số lượng lớn kim loại khi chưa được phép. Do đó, ngành tái chế kim loại đã bắt đầu phát triển không ngừng. Tái chế phế liệu kim loại không chỉ mang lại lợi nhuận cao mà còn góp phần tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Nguyên lý hoạt động của máy ép phế liệu kim loại

Cho nhôm phế liệu hoặc các loại kim loại khác cần ép kiện vào máng, đẩy cần điều khiển, sau đó có thể tiến hành ép kiện, chờ đến khi máy nén ép xong sẽ đẩy khối kim loại ra ngoài. Máy có bốn cách xả kiện: đẩy về phía trước, xoay sang bên, đẩy sang bên, hoặc chọn máy không có chức năng tự động xả kiện.
Cấu tạo máy ép kiện kim loại phế liệu

Máy ép kim loại được cấu tạo gồm thân máy, xi lanh chính, xi lanh bên, xi lanh nắp, xi lanh khóa, bơm dầu cao áp, cụm van thủy lực, hệ thống điện và hệ thống đường ống. Máy ép kim loại sử dụng hệ thống truyền động thủy lực, kết cấu nhỏ gọn và vận hành đơn giản.
Đặc điểm của máy ép phế liệu kim loại


1. Sử dụng hệ thống truyền động thủy lực. Máy vận hành êm ái, độ ồn thấp trong quá trình làm việc, đảm bảo môi trường sản xuất tốt.
2. Ứng dụng rộng rãi. Có thể dùng để xử lý nhiều loại vật liệu và nén chúng thành các khối kim loại với nhiều hình dạng khác nhau.
3. Lựa chọn đa dạng. Dải áp lực của máy từ 80-400 tấn, luôn có một chiếc máy phù hợp với nhu cầu sản xuất của bạn. Tất nhiên, chúng tôi cũng cung cấp máy có áp lực trên 400 tấn, nếu cần, bạn có thể đặt hàng tùy chỉnh.
4. Tiết kiệm không gian. Nén một khối kim loại lớn thành một khối kim loại đặc hơn giúp tiết kiệm không gian và theo một nghĩa nào đó, cũng tiết kiệm chi phí.
5. Dễ dàng lắp đặt. Sau khi máy được lắp ráp, chỉ cần đặt trên nền nhà phẳng, không yêu cầu lắp đặt thêm nào khác.


Thông số máy ép kim loại phế liệu
| Model | Lực đẩy (kN) | Khoang nén (mm) | Kích thước kiện (mm) | Mật độ kiện (kg/m³) | Năng suất (kg/h) | Thời gian chu kỳ (s) | Công suất (kW) |
| Y81-1250A | 1250 | 1200*700*600 | 300*300 | ≥2000 | 1200-1800 | ≤120 | 15 |
| Y81-1250B | 1250 | 1400*800*700 | 300*300 | ≥2000 | 1600-2300 | ≤140 | 15 |
| Y81-1350 | 1350 | 1400*600*600 | 600*240 | ≥2000 | 1600-2500 | ≤100 | 18.5 |
| Y81-1600A | 1600 | 1600*1000*800 | 400*400 | ≥2000 | 2000-3500 | ≤120 | 22 |
| Y81-1600B | 1600 | 1600*1200*800 | 400*400 | ≥2000 | 2000-4000 | ≤130 | 30 |
| Y81-2000A | 2000 | 1600*1200*800 | 400*400 | ≥2000 | 2500-4500 | ≤130 | 22/15 |
| Y81-2000B | 2000 | 1800*1400*900 | 450*450 | ≥2000 | 3000-5000 | ≤130 | 30/37 |
| Y81-2500A | 2500 | 2000*1400*900 | 500*500 | ≥2000 | 4000-6300 | ≤130 | 44/60 |
| Y81-2500B | 2500 | 2000*1750*1000 | 500*500 | ≥2000 | 5000-6300 | ≤150 | 44 |
| Y81-2500C | 2500 | 2000*1750*1200 | 600*600 | ≥2000 | 5500-6500 | ≤150 | 60 |
| Y81-2500D | 2500 | 2500*2000*1200 | 600*600 | ≥2000 | 5500-6500 | ≤150 | 60 |
| Y81-3150A | 3150 | 2000*1750*1000 | 500*500 | ≥2000 | 4000-6500 | ≤150 | 60 |
| Y81-3150B | 3150 | 2000*1750*1200 | 600*600 | ≥2000 | 5000-7000 | ≤150 | 60 |
| Y81-3150C | 3150 | 2500*2000*1200 | 600*600 | ≥2000 | 6000-8000 | ≤150 | 90 |
| Y81-3150D | 3150 | 3000*2500*1200 | 600*600 | ≥2000 | 6000-8000 | ≤160 | 90 |
| Y81-4000A | 4000 | 2500*2000*1200 | 600*600 | ≥2000 | 5000-7500 | ≤160 | 90 |
| Y81-4000B | 4000 | 3000*2500*1200 | 600*600 | ≥2000 | 8500-13000 | ≤160 | 90 |
| Y81-4000C | 4000 | 3500*3000*1200 | 600*600 | ≥2000 | 9500-14000 | ≤160 | 90 |

Thông số kỹ thuật củametal balerFragment 7/8: thể hiện lực đẩy của máy. Model càng lớn thì lực đẩy của máy càng lớn, đồng nghĩa với việc có thể xử lý được khối lượng kim loại lớn hơn. Và có thể thấy rằng mỗi loại máy đều có thể tạo ra các khối kim loại có cùng quy cách. Khi mua hàng, bạn có thể chọn máy ép kim loại dựa trên kích thước kim loại muốn xử lý và kích thước muốn nén.
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng của máy ép kim loại phế liệu?




Which aspects should we judge the quality of the metal baler?Máy có thể được lựa chọn dựa trên vật liệu, hệ thống thủy lực, áp suất tối đa, v.v. Nhiệt độ sẽ tăng lên khi máy hoạt động. Sự gia tăng nhiệt độ của dầu thủy lực bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân. Khi phát hiện nhiệt độ dầu của máy thủy lực tăng, người dùng có thể tìm ra các nguyên nhân sau. Chẳng hạn như khả năng tản nhiệt của máy ép kim loại kém. Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp.




